CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ADC VIỆT NAM

Thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt

Được đăng: Thứ tư, 10 Tháng 5 2023 03:08

Thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt là một tổ hợp các thiết bị được liên kết mật thiết với nhau. Thiết bị sử dụng công nghệ sinh học để loại bỏ các tạp chất có trong nước thải sinh hoạt như COD, BOD, NH4... giúp nguồn nước sau xử lý đáp ứng quy chuẩn xả thải của nhà nước quy định.

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.

Công suất thiết kế: 30m3/ngày đêm.

Địa điểm thi công: KCN Đồng Văn - Hà Nam.

Công nghệ áp dụng: Sinh học

 

I: Đặc điểm chung nước thải sinh hoạt.


Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt thường phát sinh từ 03 nguồn chính.

Nước thải được chia thành 3 loại:

  1. Nước thải phát sinh từ khu vệ sinh.
  2. Nước thải từ khu nhà bếp bao gồm nước rửa rau, rửa bát....
  3. Nước thải từ rửa lau rửa sàn nhà.

Nước thải từ khu vệ sinh thường là nguồn nước thải chứa nhiều các tập chất lơ lửng ( SS ), các hợp chất hữu cơ ( COD, BOD ) và có hàm lượng NH4 cao do quá trình đào thải của con người. Nguồn nước thải này được coi là nguồn ô nhiễm nhất trong nước thải sinh hoạt.

Nước thải từ khu nhà bếp tuy không ô nhiễm bằng nguồn nước thải từ khu vệ sinh, nhưng chúng có đặc điểm là thường có nhiều dầu mỡ và các loại rác thải.

Nước thải từ khu vực lau rửa sản nhà thường mang theo một lượng lớn chất tẩy rửa và các chất sát trùng.

 II: Giới thiệu về sơ đồ xử lý của thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt.

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được xử lý qua các đơn vị xử lý sau:

Nước thải sau bể phốt ==> Bể gom nước thải ==> Song chắn rác ==> Máy bơm chìm cấp lên bể điều hòa ==>  Bể điều hòa ==>  Máy bơm đặt chìm ==> Bể vi sinh kỵ khí ==> Bể vi sinh hiếu khí ==>  Bể lọc sinh học ==> Bể khử trùng ==> Xả thải ra môi trường.

2.1: Chức năng của bể phốt.

Nước thải sinh hoạt được tập kết về bể phốt khu vệ sinh. Toàn bộ lượng nước này sẽ được các vi khuẩn kỵ khí phân hủy các hợp chất hữu cơ khó phân hủy.

 Bể phốt do có dung tích chứa lớn, vì vậy ở đây sẽ tự sinh ra các vi sinh vật tồn tại trong môi trường kỵ khí, chúng sẽ phân hủy và chuyển hóa một phần các chất hữu cơ khó phân hủy. Mặt khác do có dung tích chứa lớn, nên chúng có khả năng loại bỏ các loại cặn lơ lửng có kích thước lớn.

2.2: Chức năng bể gom nước thải.

 Nước sau khi đi qua bể phốt sẽ được dẫn sang bể gom. Bể gom này là 1 bể nhỏ, có chức năng chứa 1 lượng nước nhất định.

 Trong bể gom sẽ được bố trí máy bơm đặt chìm, máy bơm có chức năng hút nước từ bể gom đưa về khu vực xử lý.

 Trong bể gom được bố trí phao báo mức, khi phao đầy máy bơm sẽ hoạt động và đưa lượng nước thải này về bể điều hòa.

 Khi lượng nước trong bể gom hết, phao báo mức sẽ cắt điện máy bơm giúp cho máy bơm không bị cháy khi bể hết nước. Điều này giúp bảo vệ máy bơm trong điều kiện lúc nào cũng ngập nước.

2.3: Chức năng bể điều hòa:

Bể điều hòa là đơn vị xử lý được đặt phía sau bể gom bể điều hòa có các chức năng chính sau:

  1. Ổn định lưu lượng nước cấp vào một cách đột ngột gây quá tải.
  2. Là đơn vị xử lý đầu tiên giúp chuyển hóa một phần COD thành BOD.
  3. Hòa trộn đồng đều các chất gây ô nhiễm của các dòng thải khác nhau.

Để tránh trường hợp nước cấp vào đột ngột gây quá tải cho hệ thống xử lý, bể điều hòa sẽ được thiết kế với dung tích đủ lớn ( Thời gian lưu từ 4 – 8h ) giúp lượng nước thải tràn về ồ ạt không gây quá tải cho hệ thống xử lý.

Ở bể điều hòa sẽ được lắp đặt hệ thống phân phối khí. Quá trình nước lưu trữ ở bể điều hòa được tính bằng nhiều giờ chính vì vậy ở đây sẽ được tập kết một lượng vi sinh vật hòa trộn trong bùn, tuy không cao nhưng cũng có khả năng xử lý được phần nào chất ô nhiễm để giảm tải cho các đơn vị phía sau.

Bể điều hòa với đặc thù là bể có khả năng chứa lớn, hàm lượng ô xy cung cấp nhiều giúp hòa trộn các dòng thải với nhau đồng đều để ổn định mức độ ô nhiễm trong dòng thải giúp hệ thống xử lý phía sau hoạt động ổn định hơn.

2.4: Chức năng máy bơm nước bể điều hòa.

Hình ảnh lắp đặt bể điều hòa lưu lượng

 Máy bơm nước được đặt ở bể điều hòa này có chức năng hút nước từ bể điều hòa đưa vào bể vi sinh xử lý kỵ khí.

Máy bơm được điều khiển bằng tủ điện điều khiển, dưới tác dụng của phao báo mức, khi nào lượng nước ở bể điều hòa đủ sẽ kích hoạt đưa tín hiệu về tủ điện điều khiển, lúc này máy bơm sẽ hoạt động và đưa nước thải vào trong bể xử lý kỵ khí.

Trong trường hợp bể điều hòa hết nước, phao báo mức sẽ cắt không cho máy bơm hoạt động nữa. Điều này giúp cho máy bơm hoạt động bền bỉ.

 Máy bơm nước được bố trí 02 máy bơm. Mỗi máy bơm sẽ hoạt động trong thời gian nhất định chạy theo timer. Hai máy bơm sẽ chuyển đổi nhau hoạt động. Điều này giúp cho máy bơm hoạt động lâu dài mà không bị cháy.

2.5: Chức năng bể vi sinh kỵ khí khí:

Bể sinh học kỵ khí là đơn vị xử lý được đặt phía sau bể điều hòa. Nước được máy bơm chìm ở bể điều hòa đưa lên bể vi sinh yếm khí với lưu lượng được tính toán.

Trong bể kỵ khí sẽ xảy ra quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ hòa tan và các chất hữu cơ dạng keo có trong nước thải với sự tham gia của các hệ vi sinh vật kỵ khí. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển các vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp phụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải, phân hủy và chuyển chúng thành các hợp chất ở dạng khí.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ của hệ vi sinh vật kỵ khí qua phương trình sau:

  • Chất hữu cơ + vi khuẩn kỵ khí ==> CO2 + H2S + CH4 + Các chất khác + Năng lượng.
  • Chất hữu cơ + Vi khuẩn kỵ khí + năng lượng ==> C5H7O2N ( Tế bào vi khuẩn mởi ).

Quá trình phân hủy chất hữu cơ kỵ khí được chia làm 3 giai đoạn:

  1. Các chất hữu cơ cao phân tử.
  2. Tạo thành các acid.
  3. Tạo thành khí Methane thoát ra ngoài.

Đối với nước thải sinh hoạt, ngoài quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ chúng sẽ diễn ra quá trình nitrat hóa và photphorit để chuyển hóa thành N và P.

Quá tình Nitrat hòa được diễn ra như sau: No3- ==> NO2- ==> N2O ==> N2. Quá trình nitrat hóa sẽ chuyển thành khí nito.

Quá trình photphorit hóa: Các hợp chất hữu cơ có chứa photpho  sẽ được các vi khuẩn kỵ khí chuyển hòa thành các hợp chất mới không chứa photpho hoặc các hợp chất có chứa photpho nhưng ở dạng dễ phân hủy đối với vi sinh hiếu khí.

 

2.6: Chức năng bể sinh học hiếu khí.

Bể vi sinh hiếu khí là đơn vị xử lý đặt phía sau hệ thống bể yếm khí. Phương pháp vi sinh hiếu khí được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoặc vô cơ hòa tan trong nước thải như: H2S, NH3,NH4, Photpho,nito… dựa trên các tính chất hoạt động của các chủng loại vi sinh vật, các chủng vi sinh vật sẽ sử dụng các chất ô nhiễm làm thức ăn để phát triển.

Trong bể vi sinh hiếu khí sẽ được sử dụng các loại vật liệu mang vi sinh có diện tích bề mặt lớn mục địch là làm nơi cứ trú cho các vi sinh vật hoạt động. Trong các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, vật liệu mang vi sinh là cực kỳ quan trọng, bởi chúng làm giảm diện tích xây dựng cho hệ thống xử lý cực lớn, mà chất lượng nước sau xử lý luôn đạt chuẩn.

Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ nhờ vi sinh vật được gọi là quá trình ô xy hóa sinh học. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan sẽ được phân tán nhỏ và đi vào các nhân tế bào vi sinh theo ba giai đoạn:

  1. Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật.
  2. Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trông và ngòai tế bào.
  3. Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình ô xy hóa sinh học phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải mới được cấp vào. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng ô xy trong nước thải, nhiệt độ, PH.

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí gồm ba giải đoạn sau:

Ô xy hóa chất hữu cơ: 

Quá trình tổng hợp tế bào mới: 

Quá trình phân hủy nội bào:

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể sảy ra trong tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các hệ thống xử lý nhân tạo, người ta tạo ra môi trường lý tưởng nhất cho các vi sinh vật hoạt động.

 

2.7: Chức năng bể lọc sinh học.

Nước sau khi qu bể sinh học hiếu khí, các chất ô nhiễm đã được xử lý triệt để. Tuy nhiên trong nước thải còn nhiều cặn lơ lửng, bể lọc sinh học có chức năng loại bỏ các cặn lơ lửng khỏi nước thải.

 Bể lọc sinh học sử dụng công nghệ sinh học bậc cao, điều này giúp cho quá trình xử lý các cặn bẩn lơ lửng có trong nước thải hiệu quả. Mặt khác dưới tác dụng của dòng khí được cung cấp, các vi sinh vật tiếu tục được hoạt động và là một quá trình xử lý 2 trong 1.

 Với những hệ thống xử lý lớn thường sử dụng bể lắng để loại bỏ bùn. Tuy nhiên ở Khu Du Lịch Ao Vua lượng nước xả thải nhỏ có 30m3/ngày đêm tương đương 1.5m3/giờ. Vì vậy chúng tôi lựa chọn công nghệ lọc sinh học. Điều này vừa giúp xử lý các tạp chất trong nước tốt, vừa có thể xử lý lượng bùn dư hiệu quả.

Bể lọc sinh học sử dụng công nghệ lọc ngược, sử dụng vật liệu lọc nổi vì vậy có tuổi thọ vật liệu cao. Lượng nước sẽ được cấp từ dưới đáy bể lên, đi ngược từ dưới lên qua lớp vật liệu lọc. Lượng bùn cặn sẽ được giữ lại dưới lớp vật liệu và dần lắng xuống đáy bể.

 Do lượng bùn tích tụ không nhiều, vì vậy sẽ được xả bỏ theo định kỳ 6 tháng/ lần. Lượng bùn thải sẽ được quay về bể chứa bùn.

2.8: Chức năng bể khử trùng.

Nước sau khi qua bể lọc sinh học, hàm lượng cặn và các tạp chất đã bị loại bỏ. Tuy nhiên các vi khuẩn có trong nước thải còn nhiều. Vì thế nước sau hệ thống xử lý sẽ được đưa qua thiết bị khử trùng.

 Công nghệ khử trùng được sử dụng là dung clo , khi máy bơm bể điều hòa hoạt động hệ thống bơm hóa chất cũng sẽ hoạt động theo và cung cấp một lượng clo hòa vào nước để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh.

 

Mọi thông tin xin liên hệ

Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường ADC Việt Nam

Địa chỉ: Số 16 Ngõ 295 Yên Duyên - Yên Sở - Hoàng Mai- Hà Nội.

Hotline: 033 337 5696

Websiet: Yeumoitruong.com.vn Loccongnghiep.vn

Cảm ơn quý khách đã ghé thăm website công ty chúng tôi.

Trân trọng.

//