banner nuoc

LỌC NƯỚC GIẾNG KHOAN

Đăng ngày: Chủ nhật, 06 Tháng 1 2019 08:19
Đánh giá:
(1 Vote)

Lọc nước giếng Khoan.

Hotline: 0982 779 311.

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it..

 

 Lọc nước là một thuật ngữ quen thuộc mà dân gian thường sử dụng để nói về các phương pháp giữ lại những huyễn phù lơ lửng hoặc tách các tạp chất có hại cho sức khỏe con người ra khỏi nguồn nước, để khi sử dụng nguồn nước này những tạp chất đó không gây nguy hại trong thời gian dài dẫn đến các loại bệnh tật đối với những cá thể sử dụng.

 Hiện nay ngành lọc nước đã phát triển một cách nhanh chóng, có rất nhiều các công nghệ lọc khác nhau để ra đời tuy nhiên trong những công nghệ đó chỉ có một vài công nghệ được sử dụng. Vì sao vậy? đó là vị sự chắt lọc tự nhiên do chính các khách hàng đưa ra, một sản phẩm không tốt sẽ không thể đứng vững trên thị trường trong thời gian dài, vì vậy các hệ thống lọc nước kém và lạc hậu dần dần bị xóa bỏ, thay vào đó là các hệ thống lọc tốt, có chất lượng cao tồn tại với thời gian.

 Nhắc đến hệ thống lọc nước rất nhiều lần đi gặp khách hàng họ thường hỏi, Tại sao hệ thống lọc nước chúng tôi lắp nhìn cũng gần giống với thiết bị bên anh lắp mà sao hệ thống bên anh hoạt động 2 - 3 năm mới phải thay vật liệu lọc, trong khi thiết bị chúng tôi được 1 năm đã phải thay vật liệu rồi mà chất lượng nước không ổn định, lúc được lúc không? Thực sự câu hỏi này rất khó trả lời bởi vì có rất nhiều nguyên nhân. Ở đây tôi xin nói đến 3 nguyên nhân chính.

  1. Mỗi hệ thống lọc đều được tích hợp những loại vật liệu lọc khác nhau, cần căn cứ vào chất lượng nước nguồn để đưa ra thiết bị phù hợp.
  2. Các lớp vật liệu lọc được bố trí khác nhau để hiệu xuất xử lý của tổng các loại vật liệu trở lên tối ưu.
  3. Thiết bị được tính toán cẩn thận từ khâu lắng + Phản ứng + lọc đều tuần tự lên hệ thống ổn định và bền ( Giống như bạn ăn cơm vậy, loại thức ăn nào sử dụng đũa, loại thức ăn nào sử dụng dĩa ).

 

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn các cách để làm một hệ lọc nước Giếng Khoan đạt chuẩn.

Thiết bị ô xy hóa đầu nguồn ( Dàn mưa, Ejecter, tháp làm thoáng... ).

- Thiết bị Ô xy hóa đầu nguồn có tác dụng ô xy hóa các hợp chất trong nước Giếng Khoan như Fe, Mn...

- Ở các thiết bị này sẽ sảy ra 2 quá trình xử lý kết hợp là:

  • Loại bỏ CO2 có trong nước Giếng Khoan để giúp độ PH trong nước ổn định và có chiều hướng tăng lên một chút.
  • Cung cấp ô xy hòa tan vào trong nước Giếng Khoan.

- Việc Ô xy được đưa vào trong nước Giếng Khoan sẽ giúp quá trình ô xy hóa chuyển đổi Fe2+ thành Fe3+ và Mn2+ thành Mn4+ chúng sẽ tạo thành các bông cặn lớn rồi lắng xuống đáy bể lắng hoặc được giữ lại ở lớp vật liệu lọc.

Phương trình ô xy hóa Fe: 4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3 + 8CO2.

- Còn với Mn khi lượng ô xy đủ lớn chúng sẽ chuyển hóa từ Mn2+ thành Mn3+ và Mn4+ kết tủa dưới dạng ô xít.

- Cách thiết kế dàn mưa: Dàn mưa là một từ thuật ngữ được dân gian sử dụng, đây là một đường ống được đục thành nhiều lỗ nhỏ, các dòng nước nhỏ phun ra trên một diện tích lớn giống như hiện tượng mưa tự nhiên, lượng nước sẽ rơi tự do từ trên cao xuống với những hạt nhỏ lên được gọi là dàn mưa. Dàn mưa được đục các lỗ nhỏ cỡ 1 - 2mm ( không được lớn hơn ) khi đục nhiều lỗ nhỏ như vậy các hạt nước sẽ được phân phối ra ngoài ô xy, lượng ô xy có trong không khí sẽ có điều kiện thuận lợi để đi vào các hạt nước, lúc này sẽ xảy ra phản ứng ô xy hóa Fe. ( Từ trên giải nghĩa cho việc nước mới bơm lên sẽ trong, để ngoài không khí sẽ bị chuyển sang màu vàng).

DAN-MUA-CONG-NGHIEP.jpg

- Cách thiết kế Ejecter: Ejecter là một thiết bị được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như điện lạnh, xử lý nước... Bộ Ejecter được thiết kế bằng một đường ống với hai đầu côn ( Ví dụ: Đường ống bơm nước D40 sẽ được thu nhỏ về D10 để tạo thành một áp xuất rất lớn đi qua một khoảng không, đầu bên kia được bố trí một đầu côn D20 nữa đối xứng với đầu D10, dòng nước sẽ đi qua khoảng không với áp xuất cao sẽ kéo theo ô xy vào trong dòng nước ).

 

- Cách thiết kế tháp làm thoáng:Tháp làm thoáng là thiết bị được kết hợp giữa hai thiết bị là Ejecter và dàn mưa lên khả năng ô xy hóa của tháp làm thoáng cao hơn bộ Ejecter và dàn mưa nhiều lần. Tháp làm thoáng thông thường sẽ được thiết kế bằng thép, Inox hoặc Composite... Tháp làm thoáng được thiết kế ở trên đỉnh tháp là một bộ Ejecter dưới là các dàn mưa và các cửa hút gió.

 THAP-LAM-THOANG.jpg

Quá trình ô xy hóa là quá trình xử lý bắt buộc.

 

Quá trình lắng.

- Lắng là quá trình kế tiếp của quá trình ô xy hóa. Trong bể lắng các hạt bông cặn sẽ chuyển động và bám dính vào nhau, khi trọng lượng các hạt cặn lớn hơn vận tốc dòng chảy những bông cặn ấy sẽ lắng xuống đáy bể.

- Bể lắng thường được thiết kế với 3 loại bể sau:

  • Bể lắng đứng.
  • Bể lắng ngang.
  • Bể lắng có lắp đặt thêm tấm lắng Lamenla.

 

Bể lắng đứng:

- Bể lắng đứng là thiết kế gần như là hiệu quả cao nhất trong ba loại bể lắng bởi vì chiều cao tốt hơn bể lắng ngang, giảm được diện tích xây dựng. Tốt hơn bể lắng lamenla bởi vì hoạt động lâu dài ít khi gặp sự cố.

- Cách thiết kế bể lắng đứng:

Bể lắng đứng thông thường sẽ được thiết kế gồm 3 ngăn gồm: Ngăn phản ứng, ngăn lắng, ngăn trung gian.

Bể phản ứng: Có tác dụng hòa trộn các loại hóa chất đưa vào trong nước giúp trung hòa các hạt điện tích để chúng dễ dàng bám dính với nhau. Bể thường được thiết kế bể vuông hoặc bể tròn tùy theo công nghệ. Nước Giếng Khoan sẽ được cấp vào dưới đáy bể phản ứng rồi sẽ đi ngược lên trên, trong quá trình di chuyển các hạt điện tích sẽ hút nhau tạo thành các bông cặn đủ lớn có thể lắng được ở bể lắng. Trong nhiều trường hợp bể phản ứng sẽ được bố trí thêm hệ thống khuấy trộn để tăng khả năng liên kết giữ nước và các loại hóa chất được đưa vào.

Bể lắng: được thiết kế với dung lượng lớn có thể lưu từ 5 ==> 8h để các hạt bông cặn có thể lắng được xuống đáy bể lắng. Bể lắng được thiết kế gồm 3 phần chính gồm: Phần phân phối, phần diện tích lắng, phần gom nước.

- Phần phân phối được dẫn theo đường ống về ống lắng trung tâm, ống lắng được thiết kế và tính toán dựa vào công suất dòng chảy để khi dòng nước đi vào ống lắng nước sẽ được ổn định, không được gây ra các sóng để cuộn các hạt bông cặn đi lên phía trên. Phần ống lắng sẽ được bố trí dạng ống, dưới đáy được thiết kế nón lắng giúp phân phối toàn bộ dòng nước ra hoàn toàn đáy bể lắng.

- Phần lắng: được thiết kế với dụng tích lớn để khi dòng nước có chiều đi từ dưới lên, các hạt bông cặn sẽ có trọng lượng riêng lớn hơn nước và chìm xuống đáy bể lắng. Trong bể lắng sẽ được hoạt động liên tục, các hạt bông cặn sẽ bị kéo xuống đáy nhờ vào trọng lượng của các bông cặn. Nếu diện tích bể lắng không đủ lớn các hạt bông cặn sẽ đi qua bể lắng và làm tắc thiết bị lọc.

- Phần thu nước: được thiết kế xung quang bể lắng bằng các răng cưa giúp lấy toàn bộ lượng nước trong đi vào máng răng cưa.

Bể lắng ngang:

 Bể lắng ngang là loại bể lắng chiếm nhiều diện tích xây dựng, sử dụng dòng chảy zic zắc để nước đi theo chiều dài nhất, đến điểm cuối cùng các hạt bông cặn bị kéo xuống đáy bể lắng, còn lượng nước trong được thu gom. Như miêu tả ở trên ta thấy bể lắng ngang được thiết kế giống với một con suối nhỏ, có dòng chảy lắt léo để kèo dài dòng chảy với lưu lượng được tính toán cẩn thận.

bể_lắng_ngang_công_nghiệp_DDX.jpg

 

 Cách thiết kế bể lắng ngang:

- Bể lắng ngang được thiết kế 1 ngăn hoặc nhiều ngăn sử dụng các vách ngăn sole nhau giúp dòng chảy đi quãng đường xa nhất. Hiện nay chúng tôi thường thiết kế bể lắng ngang từ 4 - 5 ngăn để tối ưu hóa quá trình lắng.

- Ngăn số 1: Bể phản ứng là một bể nhỏ, giúp hòa trộn ô xy hoặc các loại hóa chất đưa vào trong nước. Ngăn này được thiết kế bằng hình trụ hoặc hình vuông tùy vào từng địa hình và tính chất của nước nguồn. Dung tích bể được thiết kế lưu khoảng 10 - 20 phút để trong thời gian đó nước nguồn đủ khả năng ngậm đủ ô xy hoặc các loại hóa chất chúng ta đưa vào.

- Ngăn số 2, 3, 4 ngăn lắng liên hoàn, sử dụng các vách ngăn có đường nước thoát ra sole với nhau để tạo được đoạn đường di chuyển của dòng nước càng dài càng tốt. Thời gian lưu trữ nước tối ưu của quá trình lắng được cân chỉnh từ 4 - 6h. Nước sau khi qau bể lắng là nước trong, không còn bông cặn.

- Ngăn số 5: ngăn số 5 là ngăn cuối cùng trong bể lắng, ngăn này có chức năng ổn định dòng nước chảy ra. Các công nghệ lọc như lọc áp lực, lọc tự do đều cần ngăn này cân bằng tốc độ dòng chảy. Đa phần các hệ thống lọc hiện nay cắt bỏ ngăn này vì chi phí phát sinh thêm mà hiệu quả theo nhiều người đánh giá không cao. " đấy là đánh giá của một vài chuyên gia học vẹt, còn ngăn này rất quan trọng với những người biết sử dụng và thiết kế bể này ".

 

Bể lắng lamenla:

 Bể lắng lamenla được thiết kế cho cả hai công nghệ lắng ngang và công nghệ lắng đứng. Bể lắng lamenla được sử dụng thêm như một loại vật liệu có các lỗ nhỏ được đặt nghiêng một góc 45 độ để các hạt bông cặn khi đi chiều từ dưới lên sẽ có cơ hội va đập với nhau và tạo thành các bông cặn lớn rồi lắng xuống đáy bể. Bể lắng lamenla thông thường được chia làm 3 ngăn chủ đạo.

Ngăn số 1: Ngăn phản ứng, cũng giống như các bể lắng ngang hoặc lắng đứng đều có một bể phản ứng, nhằm đưa các loại hóa chất đồng đều vào trong nước. Trong nhiều trường hợp thiết kế với nhiều bể lắng chạy song song, bể phản ứng ở chiều ra sẽ được bố trí các valve điều tiết giúp điều tiết lưu lượng nước hợp lý đi vào các bể lắng.

Ngăn số 2 : Ngăn lắng. Các vùng lắng sẽ được phân phối đều bên dưới lớp vật liệu lamenla bằng ống dẫn nước trung tâm hoặc các đường ống nhỏ phân phối dưới lớp vật liệu lamenla. Dòng nước được định hình đi từ dưới lên, với tác dụng của lực hấp dẫn các hạt có kích thước nhỏ sẽ có điều kiện va cham với nhau, khi chúng có cùng điện tích sẽ bám dính với nhau tạo thành các bông cặn lớn lắng xuống đáy bể lắng.

Ngăn số 3: Ngăn ổn định dòng nước là ngăn cuối cùng được sử dụng trong hệ thống lắng. Nước sau khi qua bể lắng sẽ được thu gom vào máng răng cưa rồi được chảy về ngăn ổn định dòng nước. Ngăn này thường được ứng dụng trong công nghệ lọc áp lực và các hệ lớn nhằm phân tán lượng nước lớn ra các bể lọc mà không hề ảnh hưởng trực tiếp đến bể lắng.

 

Quá trình lọc:

 Lọc là quá trình diễn ra phía sau quá trình lắng. Lọc là phương pháp sử dụng các loại vật liệu khác nhau có thể giữ lại và hấp phụ những chất hòa tan có trong nước, để sau khi lọc các chỉ tiêu về sinh, lý, hóa ở trong nước sau lọc thỏa mãn được các yêu cầu của bộ tài nguyên môi trường về chất lượng nước.

 Hiện nay ở nước ta đang tồn tại 5 công nghệ lọc phổ biến bao gồm:

  1. Công nghệ lọc CLT. ( Sử dụng công nghệ khí nén + thiết bị bơm chuyên dụng để rửa lớp vật liệu lọc, giúp hệ thống lọc cực kỳ ổn định và hoạt động liên tục, khong bị gián đoạn quá trình lọc khi rửa lớp vật liệu ).
  2. Công nghệ lọc áp lực. ( Sử dụng cột lọc kín bên trong đổ các lớp vật liệu lọc ).
  3. Công nghệ lọc tự rửa. ( Sử dụng bể lọc tự rửa không valve, sử dụng công nghê tạo áp xuất âm hút chất bẩn có trong lớp vật liệu lọc ra ngoài ).
  4. Bể lọc nhanh. ( Sử dụng trong công nghiệp, các bể lọc sử dụng chiều cao để tạo áp xuất để quá trình lọc diễn ra nhanh hơn ).
  5. Bể lọc tự do. ( Các bể lọc xây dựng ở gia đình và các loại bình lọc hở ).

 

Công nghệ lọc CLT.

 Công nghệ lọc CLT là công nghệ xử lý nước Giếng Khoan mới nhất hiện nay. Trên thị trường chỉ duy nhất được công ty chúng tối nghiên cứu và phát triển từ năm 2015 và bắt đầu triển khai thử nghiệm năm 2017 và rất thành công.

 Công nghệ lọc nước Giếng Khoan sử dụng công nghệ CLT là bước đột phá mới hơn nhiều so với các hệ thống trước đây bởi các ưu điểm sau:

  • Hoạt động liên tục 24/24.
  • Quá trình rửa lớp vật liệu lọc hoạt động liên tục giống với cơ chế màng Ro, khi lọc sẽ có nước thải xả ra.
  • Chất lượng nước xử lý rất ổn định.
  • Không cần sử dụng bể lắng.
  • Tiết kiệm diện tích xây dựng.
  • Không tốn nhiều nước để rửa lọc.
  • Không cần chuyên viên giỏi để vận hành hệ thống.
  • Hoạt động Auto.

 Bên cạnh những ưu điểm trên hệ thống cũng có những nhược điểm như:

  • Sử dụng điện trong quá trình vận hành, tuy điện áp không lớn nhưng cũng là một bất lợi.
  • Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

Thiết kế bể lọc CLT.

Thiet-bi-loc-ap-luc-cong-nghiep.jpg

 

Bể lọc CLT là một bước đột phá mới trong công nghệ lọc nước Giếng Khoan. Hệ thống được nâng cấp và cải tiến một cách hoàn thiện hơn rất nhiều so với bể lọc tự rửa, từ chất lượng nước sau lọc đến khả năng xử lý các chất ô nhiễm trong nước.

Bể lọc CLT được cấu tạo gồm 3 phần chính:

  1. Phần phản ứng.
  2. Phần lọc thô.
  3. Phần lọc tinh.

Phần phản ứng:

 Phần phản ứng cũng giống như các hệ thống lọc khác, cần có một bể phản ứng ô xy hóa Fe hoặc Mn. Trong một vài trường hợp sẽ cung cấp thêm các loại hóa chất như PAC, Polime, Phèn... để keo tụ các hạt bông cặn để bể lọc hoạt động một cách hiệu quả nhất.

 Bể phản ứng sẽ được bố trí một máy khuấy trộn đặt cạn, có gắn thêm Motor giảm tốc để tăng cao khả năng phản ứng hiệu quả nhất.

 Bể phản ứng được thiết kế lưu từ 5 - 10 phút so với lưu lượng xử lý.

 

Phần lọc thô:

Bể lọc thô được cấu tạo là một hệ lọc kín có gắn các thiết bị đặc biệt bên trong hệ thống. Khi hệ thống vận hành với áp xuất từ khí nén sẽ chuyển động kích hoạt hệ thống khuấy trộn, các bông cặn lơ lửng sẽ được thu gom về một ngăn nhỏ. Ở ngăn này sẽ được máy bơm đưa toàn bộ lượng bùn cặn có trong nước ra khỏi bể lọc. Quá trình lọc sẽ được diễn ra liên tục với phần xả thải tương ứng với 1/10 lượng nước đưa vào.

 Bể lọc này có công nghệ khá hay, là một bước đột phá mới trong công nghệ xử lý nước Giếng Khoan.

 Hệ thống đã được áp dụng cho 2 điểm xử lý nước thải sau bể vi sinh và đạt hiệu xuất xử lý cao, không cần phải sử dụng đến bể lắng.

 Lớp cát lọc có tuổi thọ từ 5 - 6 năm mới cần phải thay thế, bởi công nghệ lọc này có chức năng làm tới xốp lớp vật liệu lọc.

 Thiet-bi-loc-tu-do.jpg

 

Phần lọc tinh.

 Phần lọc tinh được thiết kế khá đơn giản, chúng là một bể lọc tự rửa những có nhiều đổi mới so với công nghệ cũ.

 Trong bể lọc tự rửa thông thường, nếu nguồn nước nào quá bẩn thì thời gian rửa lọc quá nhiều, gây ra hiện tượng lưu lượng lọc không đủ để sử dụng.

 Lớp vật liệu lọc ở đây gần như không còn có các cặn lơ lửng chính vì vậy tuổi tho se rất cao.

 

Công nghệ lọc áp lực:

Công nghệ lọc áp lực được ứng dụng từ nước ta từ những năm 1998 đã trải qua hơn 20 năm nhưng nó vẫn là một công nghệ lọc tương đối ổn định. Tuy nhiên trong những năm gần đay hệ thống đã bị làm mất đi khả năng xử lý của nó vì các đơn vị làm không nắm rõ được công nghệ, áp dụng một cách vô lối dẫn đến rất nhiều hệ thống lắp đặt xong không thể vận hành nổi vì chất lượng nước đầu ra không ổn định.

Phần lắng:

 Trong hệ thống lọc áp lực hệ thống lắng là hệ thống cực kỳ quan trọng, nếu không lắng tốt toàn bộ các hạt cặn lơ lửng sẽ đi vào hệ thống lọc áp lực phía sau. Chỉ cần một thời gian hoạt động sẽ thấy chất lượng nước đi xuống rất nhanh.

Phần lắng sẽ được chia làm 3 vùng chính bao gồm:

  1. Phần phản ứng.
  2. Phần lắng
  3. Phần gom nước.

- Phần phản ứng để tạo các hạt bông cặn từ những hạt nhỏ bám dính thành các hạt có kích thước lớn hơn.

- Phần lắng có diện tích lớn, thời gian lưu lâu từ 4 - 6h để loại bỏ các hajtboong cặn.

- Phần gom nước để ổn định nước trước khi đưa vào hệ thống lọc áp lực.

 

Phần máy bơm lọc:

- Nước sau khi được lắng song sẽ gom về một bể tập kết. Ở bể này được bố trí 1 phao tín hiệu để khi có đủ nước trong bể lắng sẽ kích hoạt máy bơm lọc hoạt động.

- Máy bơm lọc sẽ hút nước từ bể gom, đưa vào bể lọc áp lực.

- Máy bơm gồm 2 chức năng chính là lọc và rửa lọc.

 

Phần cột lọc áp lực:

- Phần lọc áp lực được thiết kế là các bể lọc kín, sử dụng 1 bể lọc hoặc nhiều bể lọc nối tiếp nhau để cho nguồn nước sau lọc đạt chất lượng cao nhất.

- Bể lọc áp lực có thể làm bằng thép, bằng Composite hoặc bằng Inox. Phổ biến nhất vẫn làm bằng Inox 304 bởi tôn 304 có độ bền cơ học cao, chịu được môi trường ô nhiễm nhiều tạp chất.

- Bể lọc áp lực được kế cấu gồm 3 phần chính:

  1. Phần thân bình.
  2. Phần nắp cấp và xả vật liệu lọc.
  3. Phần thu nước và phân phối nước.

- Bể lọc áp lực được thiết kế gồm một khoang chứa vật liệu, bên dưới cùng là một khoang thu nước có thể sử dụng các đường ống khoan lỗ hoặc các loại vật liệu khác có khả năng giữ lại các loại cát lọc giúp chúng không bị trôi ra khỏi bể lọc.

- Bể lọc áp lực được cung cấp nước vào trên đỉnh cột hoặc gần điểm cao nhất của lớp vật liệu lọc. Khi lọc nước sẽ có chiều đi từ trên xuống dưới, thẩm thấu qua lớp vật liệu lọc, phần nước sạch sẽ được thu dưới đáy bể lọc. Sau quá trình hoạt động, bể lọc bị các cặn bám dính trên bề mặt lớp vật liệu lọc, chúng ta cần rửa lớp vật liệu lọc bằng cách đưa nước vào từ dưới đáy bể lọc, với áp xuất đủ lớn để sới tung lớp vật liệu lên rồi sau đó nước bẩn sẽ được thu trên bề mặt lớp vật liệu lọc, các cặn lơ lửng sẽ bị đẩy ra ngoài theo đường ống rồi dẫn về bể chứa bùn.

 

Công nghệ lọc tự rửa không valve.

- Công nghệ lọc tự rửa không valve được ứng dụng ở nước ta từ năm 2007 đến này. Hệ thống này có ưu điểm rất lớn là không cần máy bơm để rửa lọc. Nhưng song hành với nó là nhược điểm cũng rất lớn vậy tôi xin so sánh giữa ưu và nhược điểm để các bạn đọc và hiểu nhé.

Ưu điểm:

  1. Không cần sử dụng điện trong quá trình vận hành.
  2. Tự động xả rửa lớp vật liệu lọc.
  3. Chiếm ít diện tích xây dựng.

 

Nhược điểm:

  1. Chu kỳ rửa lọc nhiều nếu nguồn nước nhiều cặn lơ lửng
  2. Lớp vật liệu lọc rất mỏng.
  3. Tốn rất nhiều nước để rửa lọc.
  4. Chi phí đầu tư hệ thống lớn.
  5. Chất lượng nước ra không ổn định.
  6. Khả năng xử lý Mn và As cực kém.

 

Kết cấu của bể lọc tự rửa.

- Bể lọc tự rửa không valve được thiết kế gồm 3 khoang chính:

  1. Khoang chứa vật liệu lọc.
  2. Khoang thu nước.
  3. Khoang chứa nước rửa vật liệu lọc.

- Nước chưa lọc sẽ được cấp trực tiếp vào khoang chứa lớp vật liệu lọc. Khi lớp vật liệu lọc bị các huyễn phù làm tắc nghẽn sẽ làm một lượng nước dồn về ống ssi fong vày chảy ra ngoài. Khi chảy vậy sẽ có thiết bị chuyên dụng tạo thêm một lực áp xuất âm đủ mạnh để hút toàn bộ nước và cặn bẩn bám dính trên bề mặt vật liệu ra ngoài. Đồng thời nước ở ngăn chứa nước rửa vật liệu sẽ dồn nước về, sục từ dưới lên để tiếp tục đẩy các hạt bẩn ra khỏi lớp vật liệu lọc. Khi đã hút gần hết nước trong bể lọc sẽ được một ống nhỏ thông hơi làm cắt đứt quá trình xả rửa của lớp vật liệu lọc và đồng thời bắt đầu một chu kỳ lọc mới.

 Thiet-bi-loc-tu-rua-khong-valve.jpg

 

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo để bạn hiểu biết một phần về các công nghệ lọc nước.

Mọi thắc mắc cần giải đáp xin vui lòng liên hệ qua holine hoặc Email công ty.

Hotline: 0982 779 311.

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it..

Chúc bạn luôn mạnh khỏe và thành công.

Trân trọng.

 

ExactSeek: Relevant Web Search
3020F7D7F66079DF9F0ABC5CCC95DE31